Featured, Xe Mitsubishi 2021, Đánh giá xe

Mitsubishi Xpander 2020: giá bán, giá lăn bánh, thông số kỹ thuật

Đánh Giá xe Mitsubishi Xpander 2020 Có thể nói Mitsubishi Xpander là mẫu MPV 7 chỗ cỡ nhỏ đẹp nhất phân khúc. với thiết kế ngoại thất của chiếc này vì nó không chỉ đơn thuần là mẫu xe MPV mà nó lai phong cách crossover


Cập nhật giá xe Xpander niêm yết và giá lăn bánh từng phiên bản mới nhất. Thông số kỹ thuật và các trang bị an toàn của Xpander 2020 mới ra mắt tại thị trường Việt Nam.

Mitsubishi Xpander 2020: giá bán, giá lăn bánh, thông số kỹ thuật

Xpander 2020 phiên bản AT được nâng cấp chính thức được ra mắt tại thị trường Việt Nam ngày 03/06/2020, xe được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan còn phiên bản số sàn và bản đặc biệt được nhập về sau. Xpander 2020 được trang bị bổ sung thêm 8 trang bị và tính năng khiến mẫu xe này càng thêm hấp dẫn nhất phân khúc.

Xe có hệ thống cách âm và hấp thụ âm khá tốt so với phân khúc,  thiết kế không gian nội thất phong cách Omotenashi hướng tới sự thoải mái cho người dùng. Ngoại thất sử dụng ngôn ngữ thiết Dynamic Shield thế hệ mới hiện đại hơn.

Dưới đây là thông tin giá xe Xpander từng phiên bản được cập nhật mới nhất tháng 6/2020.

  1. Giá xe Xpander MT niêm yết: 550.000.000 VND

– Giá lăn bánh tạm tính tại Hà Nội: 639.000.000 VND– Giá lăn bánh tạm tính tại TP. HCM: 628.000.000 VND – Giá lăn bánh tỉnh khác: 609.000.000 VND Thông số kỹ thuật cơ bản

Thông sốXpander MT
Động cơ1.5L MIVEC
Dung tích1499cc
Công suất cực đại (ps/rpm)104/6.000
Momen xoắn cực đại (Nm/rpm)141/4.000
Dẫn động1 cầu trước – 2WD
Hộp sốSố sàn 5 cấp
Túi khí02
Số chỗ ngồi07
Mức tiêu hao nhiên liệu (L/100km)
Kết hợp6,1
Trong đô thị7,3
Ngoài đô thị5,3

 Hình ảnh chiếc Xpander màu trắng bản MT

2. Giá xe Xpander 2020 AT niêm yết: 630.000.000 VND

– Giá lăn bánh tạm tính tại Hà Nội: 729.000.000 VND

– Giá lăn bánh tạm tính tại TP. HCM: 716.000.000 VND

– Giá lăn bánh tỉnh khác: 697.000.000 VND

Thông số kỹ thuật cơ bản

Thông sốXpander 2020 AT
Động cơ1.5L MIVEC
Dung tích1499cc
Công suất cực đại (ps/rpm)104/6.000
Momen xoắn cực đại (Nm/rpm)141/4.000
Dẫn động1 cầu trước – 2WD
Hộp sốSố tự động 4 cấp
Túi khí02
Số chỗ ngồi07
Mức tiêu hao nhiên liệu (L/100km)
Kết hợp6,2
Trong đô thị7,6
Ngoài đô thị5,4

 Xpander 2020 màu trắng ra mắt thị trường Việt

 3. Giá xe Xpander 2019 AT niêm yết: 620.000.000 VND – Giá lăn bánh tạm tính tại Hà Nội: 718.000.000 VND – Giá lăn bánh tạm tính tại TP. HCM: 705.000.000 VND – Giá lăn bánh tỉnh khác: 686.000.000 VND Thông số kỹ thuật cơ bản tương tự trên phiên bản 2020.

 4. Giá xe Xpander Special Edition niêm yết: 650.000.000 VND – Giá lăn bánh tạm tính tại Hà Nội: 751.000.000 VND – Giá lăn bánh tạm tính tại TP. HCM: 738.000.000 VND – Giá lăn bánh tỉnh khác: 719.000.000 VND Thông số kỹ thuật cơ bản

Thông sốXpander Special Edition
Động cơ1.5L MIVEC
Dung tích1499cc
Công suất cực đại (ps/rpm)104/6.000
Momen xoắn cực đại (Nm/rpm)141/4.000
Dẫn động1 cầu trước – 2WD
Hộp sốSố tự động 4 cấp
Túi khí02
Số chỗ ngồi07
Mức tiêu hao nhiên liệu (L/100km)
Kết hợp6,2
Trong đô thị7,6
Ngoài đô thị5,4

 Phiên bản cao cấp nhất Xpander Special Edition Cách tính giá xe Xpander lăn bánh

Giá xe lăn bánh được tính = Giá niêm yết + Lệ phí trước bạ + Phí cấp biển số + Phí đăng kiểm + Phí bảo trì ĐB + Bảo hiểm TNDS

Trong đó:

 Thuế trước bạ: Hà Nội, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Quảng Ninh, Hải Phòng, Cần Thơ là 12%. Hà Tĩnh 11%. TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh khác là 10%.

– Biển số xe: Hà nội và TP. HCM là 20 triệu. Các địa phương khác từ 200.000 – 1.000.000 vnđ – Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự tùy theo chỗ ngồi và mục đích sử dụng từ 480.000 – 873.000 – Phí đăng kiểm 340.000 – Phí đường bộ 130.000/tháng – đăng ký cá nhân ; 180.000/tháng – đăng ký doanh nghiệp

Ngoài ra khách hàng khi mua xe có thể mua thêm bảo hiểm thân vỏ, bảo hiểm đâm đụng ngập nước,..

Màu xe Xpander

Mitsubishi Xpander có 4 màu sơn bao gồm: Trắng, bạc, đen, nâu

 Hình ảnh các tùy chọn màu xe của Xpander Tham khảo giá xe Xpander cũ hiện nay

Xpander 2019 AT giá từ 609 triệu đồng

Xpander 2019 MT giá từ 539 triệu đồng

Xpander 2018 AT giá từ 615 triệu đồng

Xpander 2018 MT giá từ 485 triệu đồng

 Xpander cũ giao bán lại Đánh giá về Xpander 2020 bản nâng cấp

Tổng thể mẫu xe Mitsubishi Xpander 2020 vừa mới ra mắt không có quá nhiều sự khác biệt, kiểu dáng vẫn giữ nguyên so với phiên bản trước. Nâng cấp chủ yếu ở ngoại thất là cụm mặt ca-lăng và một vài chi tiết nội thất trong xe.

 Hình ảnh ngoại thất XPander 2020 Ngoại thất Xpander 2020

Xpander 2020 có kích thước tổng thể lần lượt dài x rộng x cao là: 4.475 x 1.750 x 1.730 mm, cao hơn 30mm so với thế hệ trước. Trong khi đó khoảng sáng gầm xe và chiều dài cơ sở được giữ nguyên.

Các điểm mới ở ngoại thất là phần mặt ca lăng với lưới tản nhiệt dạng hai thanh nan ngang dày bản mạ crom sáng bóng thay vì ba nan mỏng. Cụm đèn pha chiếu sáng thay thế bằng đèn Bi-LED hai tầng, bản cũ vẫn dùng bóng halogen. Đèn xi-nhan bóng halogen giữ nguyên.

Thân và đuôi xe không có sự thay đổi, bổ sung thêm vây cá trên đuôi xe tăng tính thẩm mỹ.

 Tổng thể ngoại thất Xpander 2020 Nội thất Xpander 2020

Không gian bên trong rộng rãi hơn khi chiều cao của xe tăng thêm 30mm so với phiên bản trước. Người dùng sẽ cảm thấy hài lòng hơn về nội thất khi ghế ngồi được thay thế chất liệu từ nỉ cao cấp sang da thật. Nội thất có màu đen chủ đạo, phần bảng táp lô sử dụng chất liệu nhựa giả da và giả vân carbon. Màn hình giải trí 7 inch tích hợp Apple CarPlay và Android Auto, thay cho màn hình 6,2 inch DVD.

 Tổng quan về nội thất Xpander 2020 Động cơ Xpander 2020

So với đời trước thì động cơ của Xpander 2020 giữ nguyên mà không có sự thay đổi. Động cơ MIVEC 4 xy lanh thẳng hàng, dung tích 1499cc, cho công suất tối đa 103 mã lực. Hệ thống treo trước McPherson với lò xo cuộn, hệ thống treo sau dạng thanh xoắn. Tùy chọn hộp số sàn 5 cấp và hộp số tự động 4 cấp cho từng phiên bản.

 Hình ảnh động cơ MIVEC của Mitsubishi Xpander Trang bị vận hành an toàn trên Xpander

– Cơ cấu căng đai tự động hàng ghế trước

– Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)

– Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

– Hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp BA

– Hệ thống cân bằng điện tử (ASC)

– Hệ thống khởi hành ngang dốc (HSA)

– Chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm (trừ bản MT)

– Khoá cửa từ xa

– Cảnh báo phanh khẩn cấp (ESS)

– Chức năng chống trộm

– Chìa khóa mã hóa chống trộm

– Camera lùi (trừ bản MT)

– Khóa cửa trung tâm

Giá lăn bánh xe Mitsubishi Xpander 2020

Muốn xe lăn bánh hợp pháp trên đường, chủ xe Mitsubishi Xpander sẽ phải trả thêm một khoản phí đáng kể nữa bên cạnh giá xe như phí trước bạ, phí đăng điểm, phí bảo trì đường bộ.

Giá bán lần lượt của cả ba phiên bản Xpander là:

– Mitsubishi Xpander MT: 550 triệu đồng (Giá lăn bánh tại HN: 639 triệu đồng; Giá lăn bánh TPHCM: 627 triệu đồng)
– Mitsubishi Xpander AT: 620 triệu đồng (Giá lăn bánh tại HN: 718 triệu đồng; Giá lăn bánh TPHCM: 703 triệu đồng)
– Mitsubishi Xpander Special Edition: 650 triệu đồng (Giá lăn bánh tại HN: 750 triệu đồng; Giá lăn bánh TPHCM: 737 triệu đồng)


Thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander:

Thông số kỹ thuậtXpander 1.5 MTXpander 1.5 AT
Chiều dài cơ sở (mm)2775
Dài x rộng x cao (mm)4475 x 1750 x 1700
Khoảng sáng gầm (mm)205
Cụm đèn trướcHalogen
Đèn sương mùKhông
Đèn chạy ban ngàyLED
Gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽChỉnh điệnChỉnh điện, gập điện
Mâm xe (inch)16
Ghế xeNỉNỉ cao cấp
Ghế láiChỉnh tay 4 hướngChỉnh tay 6 hướng
Hàng ghế 2Gập 60:40
Hàng ghế 3Gập 50:50
Tay láiKhông có nút bấm chỉnh âm thanhCó nút bấm chỉnh âm thanh
Hệ thống âm thanhĐầu CD, USBĐầu DVD, USB, Bluetooth
Số loa46
Hệ thống điều hòaChỉnh tayTự động
Động cơ1.5 MIVEC
Công suất (HP/rpm)104/6000
Mô men xoắn (Nm/rpm)141/4000
Hộp sốSố sàn 5 cấpSố tự động 4 cấp
Phanh trước/sauĐĩa/ tang trống
ABS/EBD/BA
Cân bằng điện tử ASC
Khởi hành ngang dốc HSA
Camera lùiKhông
Túi khí22

Đánh giá xe Mitsubishi Xpander

Mitsubishi Xpander 2020  được đánh giá cao ở không gian phù hợp với nhu cầu gia đình. Nếu nhà có đông người và thường đi nghỉ cuối tuần hoặc thăm họ hàng thì mẫu xe này lại là lựa chọn ưu tiên. Nội thất bọc nỉ của Xpander rộng rãi với 3 hàng ghế, đủ cho 7 hành khách. Hàng ghế thứ 2 gập tỷ lệ 60:40, hàng ghế thứ 3 gập 50:50. Ngoài ra, tựa tay trung tâm hàng ghế thứ 2 có thể gập xuống tạo thêm không gian chứa các vật dài. Một trong những điểm ấn tượng của nội thất Xpander chính là bố trí nhiều ngăn chứa đồ lớn – nhỏ, giúp người sử dụng thoải mái hơn.

mitsubishi xpander

 

 

 

Đây là một hướng phát triển phù hợp với xu thế hiện tại khi mà khách hàng ngày càng ưa chuộng dòng crossover hơn. Xpander 2019 có phần đầu đẹp như một chiếc crossover, phần thân đúng kiểu MPV và không gian bên trong đủ rộng cho 7 người ngồi; hàng ghế 3 có thể phù hợp với người lớn.


THIẾT KẾ

Thiết kế ngoại thất của Xpander 2020 được đánh giá rất cao bởi có sự mới mẻ theo hướng thể thao, mạnh mẽ. Lưới tản nhiệt của xe gồm 3 lá mạ crom xếp chồng lên nhau theo kiểu áo giáp cực kỳ ấn tượng và cuốn hút. Liền mạch với chi tiết này là dải LED chạy ban ngày. Đây rõ ràng là thiết kế mới mẻ so với các dòng xe thông dụng ở nước ta.2 mitsubishi xpander

Đầu xe:

Những nét đặc trưng của ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield trên Xpander được thể hiện ở hai cụm đèn định vị ban ngày sắc sảo được nối liền với nhau bởi những thanh ngang to bản, mặt ca-lăng màu đen thu hẹp lại ở phần giữa và tiếp tục “nở” ra về phía dưới cản trước, các thanh nẹp mạ chrome chạy viền dưới các đèn pha và bao quanh mặt ca-lăng xe tạo thành hình chữ X.

 

mitsubishi-xpander-2020

Một điểm nhấn khác là thiết kế đèn định vị đặt lên cao kiểu “mắt hí”, trong khi đèn pha được đẩy xuống thấp.

mitsubishi-xpander-2020

Thân xe

Nhìn sang phần thân xe, Mitsubishi Xpander tiếp tục cho thấy mình là mẫu xe có ngoại hình bảnh bao, hiện đại với những đường nét rất thời thượng và phá cách. Đó là khung kính tương đối lớn với cột D được sơn đen ở giữa, tạo cảm giác như nóc xe treo lơ lửng giữa không trung

mitsubishi-xpander-2020

Bộ mâm xe 16 inch là trang bị tiêu chuẩn đi kèm

Kích thước thân xe:

Về tổng thể, kích thước dài x rộng x cao của Xpander 2020 là 4475mm x 1750mm x 1700mm, chiều dài cơ sở vào khoảng 2775mm. Nếu bạn cần một chiếc xe để làm dịch vụ, hoặc là du lịch theo nhóm đi đường dài thì chiếc xe này rất phù hợp. Với chiều dài cơ sở bên trên, không gian trong xe vừa phải đủ cho một gia đình 3 thế hệ ngồi đi du lịch cùng nhau.

nh giá xe Mitsubishi Xpander 2018 kèm giá lăn bánh6

Đuôi xe:

Về phần đuôi xe, Mitsubishi Xpander vẫn mang thiết kế hình chữ X giống như đầu xe, tạo ra sự liền mạch mà thường chỉ những chiếc xe sang mới có.

Trang bị ngoại thất Mitsubishi Xpander 2020

Về trang bị, Mitsubishi Xpander được trang bị đèn pha Halogen, đèn LED định vị ban ngày, đèn phanh thứ ba trên cao dạng LED và mâm 16 inch phối 2 màu tiêu chuẩn. Ở bản số sàn, Mitsubishi Xpander 2019 đi kèm gương chiếu hậu cùng màu thân xe, tích hợp đèn báo rẽ, tay nắm cửa cùng màu thân xe và lưới tản nhiệt màu đen bóng. Riêng Mitsubishi Xpander 2018 bản số tự động sẽ được trang bị đèn sương mù trước, gương chiếu hậu mạ crôm, gập điện tự động, chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ và tay nắm cửa mạ crôm.


NỘI THẤT

Bên trong Mitsubishi Xpander 2019 bản số tự động xuất hiện vô lăng/cần số bọc da, vô lăng tích hợp phím chức năng, hệ thống kiểm soát hành trình, ghế lái chỉnh tay 6 hướng, hệ thống âm thanh 2 DIN, AM/FM, DVD, USB đi kèm màn hình cảm ứng và 6 loa. Trong khi đó, vô lăng điều chỉnh 4 hướng, điều hòa chỉnh tay, ghế bọc nỉ, hàng ghế thứ 2 gập 60:40, hàng ghế thứ ba gập 50:50, kính cửa sổ điều khiển điện, màn hình hiển thị đa thông tin trong bảng đồng hồ, sấy kính trước/sau, cửa gió điều hòa hàng ghế sau hay gương chiếu hậu chống chói có trên cả 2 bản số sàn và số tự động của Mitsubishi Xpander 2019 tại Việt Nam.

nh giá xe Mitsubishi Xpander 2018 kèm giá lăn bánh8

Thiết kế bên trong khoang nội thất không có sự thay đổi nào so với các phiên bản màu sắc khác

Trải nghiệm nhanh hàng ghế thứ 3 của Mitsubishi Xpander thì em thấy nó rộng rãi hơn so với các mẫu crossover 5+2. Khoảng để chân rộng rãi hơn và nếu hàng ghế 2 được đẩy về phía trước một chút thì người lớn như em (cao 1,67m) thì vẫn không bị đụng đầu gối vào hàng ghế trước.

nh giá xe Mitsubishi Xpander 2018 kèm giá lăn bánh2

Phần lưng ghế của hàng ghế 3 vẫn có thể ngả lưng một chút nên đỡ mỏi và đỡ khó chịu khi ngồi lâu. Tựa đầu có thể kéo lên cao để phù hợp với người lớn. Không gian trên đầu còn thoải mái so với những người cao khoảng 1,7m trở xuống. Tiện nghi cho hàng ghế 3 gồm 1 socket sạc 12V, 2 hộc để chai và khe để đồ.

nh giá xe Mitsubishi Xpander 2018 kèm giá lăn bánh4

Mitsubishi Xpander có 2 dàn lạnh và em thấy có thể yên tâm về vụ làm lạnh của nó khi đi đủ cả 7 người. Chỉ có điều thiết kế nó hơi thô so với thời nay thôi. Mà có bác nào đó trên OS có nói thì thô thô vậy nó mới lạnh sâu, chứ kiểu cách đẹp thì được cái mã bên ngoài thôi.


ĐỘNG CƠ – VẬN HÀNH

Cả 2 phiên bản Xpander 2019 đều được trang bị động cơ 1.5L MIVEC DOHC, công suất 102 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại 4.000 vòng/phút. Bản AT thì sử dụng hộp số tự động 4 cấp, còn bản MT thì số sàn 5 cấp. Cả 2 đều dẫn động cầu trước.

nh giá xe Mitsubishi Xpander 2018 kèm giá lăn bánh3

Điều bạn dễ thấy đầu tiên ở Mitsubishi Xpander 2020 chính là động cơ MIVEC với dung tích 1.5L. Động cơ tân tiến có DOHC 16 van, 4 xi-lanh, hệ thống điều khiển thông minh MIVEC cung cấp sức mạnh dồi dào cho việc điều khiển của bạn. Đạt công suất tối đa lên đến 105 mã lực trong 6000 vòng/phút, với mô-men xoắn cực đại 141n.m trong 4000 vòng/phút. Tăng chất lượng và trải nghiệm khi lái xe, đồng thời tiết kiệm nhiên liệu.

mitsubishi-xpander-2020

 

Vận hành

Em có lái thử được một đoạn dài 15km với chiếc Xpander AT và chở tổng cộng 6 người lớn. Thử nhanh khả năng tăng tốc thì thấy hơi đuối ở đoạn đầu, nhưng khi đã có đà thì việc đạt tốc độ 80 hay 100 km/h vẫn khá ổn. Động cơ nhỏ, cấp số ít nên tua máy sẽ hơi cao khi chạy nhanh. Ở tốc độ 80-100 km/h thì tua máy có thể rơi vào khoảng 2.500 vòng/phút. Nếu lên 120 km/h thì tua máy khoảng 3.000 vòng/phút. Cái này em sẽ thử kỹ hơn khi lái nhiều hơn với Xpander.

mitsubishi-xpander-2020

Cần số của Xpander, bên cạnh cấp số D thông thường thì có thêm cấp 2 và cấp L, để vận hành trong những điều kiện cần lực kéo lớn. Ngoài ra, bên hông trái còn có nút OD (Over Drive) để dùng khi muốn vượt xe nhanh.


 Xem Thêm Mitsubishi Xpander 2021 nâng cấp

Tuy mới có mặt trên thị trường không lâu nhưng dường như Mitsubishi Xpander đã chuẩn bị có phiên bản nâng cấp, hứa hẹn sẽ mang tới những thay đổi dù nhỏ nhưng lại rất đáng giá.

Thông thường, các mẫu xe hơi sẽ mất trung bình từ 3 – 4 năm để đón nhận một phiên bản nâng cấp tiếp theo nhưng có lẽ, Xpander là một ngoại lệ bởi doanh số đáng kinh ngạc của mình Hôm qua, Mitsubishi Xpander 2020 đã chính thức ra mắt tại Indonesia với đèn pha mới và cảm biến lùi, giúp tăng khả năng cạnh tranh trước đối thủ vừa ra mắt Suzuki XL7, Toyota Avanza hay Honda BR-V.

Sau 3 năm xuất hiện, doanh số của Mitsubishi Xpander tại thị trường Indonesia đã chạm mốc 150.000 chiếc. Trong khi tại thị trường Việt Nam, mẫu MPV 7 chỗ của Mitsubishi cũng xếp thứ 2 trong Top 10 xe bán chạy nhất năm 2019. Tuy nhiên, trước làn sóng các đối thủ liên tục ra mắt, Mitsubishi Xpander đã được Mitsubishi Motor Indonesia nâng cấp để duy trì vị thế.

Đàu xe:

Về thiết kế, Mitsubishi Xpander 2020 vẫn duy trì phong cách chủ đạo dựa trên ngôn ngữ thiết kế “Dynamic Shield”. Tuy nhiên các tiểu tiết đã được nâng cấp, giúp chiếc xe có phần cao cấp hơn trước. Cụ thể cụm lưới tản nhiệt đã được thiết kế 2 nẹp chrome thay vì 3, cùng với cụm đèn pha LED thay thế cho bóng halogen như trước đây.

Thân xe:

Sự khác biệt dễ nhận ra nhất trên Xpander phiên bản nâng cấp chính là bộ mâm với thiết kế mới. Nếu như ở phiên bản tiền nhiệm, bộ mâm của Xpander được thiết kế theo kiểu sắc cạnh, đan xen những nan to và nan nhỏ thì trên phiên bản nâng cấp này, bộ mâm được giữ nguyên màu sắc kim loại pha đen nhưng thiết kế theo kiểu cánh quạt bắt mắt và điệu đà hơn. la-zăng hợp kim 2 tông màu thể thao có cùng kích thước 16 inch.

Đuôi xe

Trong khi phần đuôi xe được nâng cấp ăng-ten dạng vây cá thay thế dạng cột và cửa kính phía sau tích hợp sấy điện, tăng khả năng quan sát phía sau khi di chuyển dưới mưa hay sương mù.

Khoang nội thất Mitsubishi Xpander 2020 vẫn theo tinh thần Omonetashi với tông màu beige làm chủ đạo. Tại thị trường Indonesia, Xpander 2020 vẫn có 3 phiên bản với Sport theo phong cách thể thao, trong khi Ultimate và Exceed theo phong cách sang trọng và tiện nghi.

Trung tâm bảng táp lô vẫn là màn hình thông tin giải trí kích thước 7 inch tích hợp kết nối điện thoại thông minh. Vô lăng phiên bản Sport có tích hợp thêm đàm thoại rảnh tay, trong khi trang bị an toàn bổ sung thêm camera lùi.

ĐỘNG CƠ 2021

Mitsubishi Xpander 2020 vẫn sử dụng động cơ xăng MIVEC 1.5L, 4 xi lanh thẳng hàng cho công suất tối đa 103 mã lực và mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại 4.000 vòng/phút. Đi kèm vẫn là tùy chọn hộp số sàn 5 cấp và hộp số tự động 4 cấp.

Trong khi trang bị an toàn của Mitsubishi Xpander 2020 vẫn không thay đổi với 2 túi khi trước, hệ thống phanh ABS, EBD, hệ thống cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc và cảnh báo phanh khẩn cấp. Ngoài ra, các phiên bản cao cấp có thêm hệ thống khóa thông minh với khởi động bằng nút bấm, hệ thống điều khiển cruise control.

Mitsubishi Xpander 2020 sẽ có 8 phiên bản với giá bán niêm yết từ 215,8 – 272,1 triệu INR (khoảng 357 – 450 triệu VNĐ). Mẫu xe MPV 7 chỗ của Mitsubishi tiếp tục cạnh tranh trực tiếp với Honda BR-V, Suzuki Ertiga, Toyota Avanza và Nissan Livina tại thị trường Indonesia